7 nhóm vật tư bảo ôn – cách nhiệt quan trọng cho hệ thống chiller 

Vật tư bảo ôn sử dụng trong giải pháp cách nhiệt máy chiller cần được lựa chọn phù hợp với hiệu suất độ bền và mức tiêu thụ điện của hệ thống. Người dùng muốn tìm hiểu về cách lựa chọn đúng vật liệu và quy trình thi công chuẩn xác có thể tham khảo nội dung bài viết trên Chiller Việt Nam hôm nay nhé. 

Vật tư bảo ôn là gì?

Vật tư bảo ôn cần cách nhiệt đúng kỹ thuật.
Vật tư bảo ôn cần cách nhiệt đúng kỹ thuật.

Vật tư bảo ôn hay còn gọi là vật liệu cách nhiệt là những nguyên liệu được sử dụng phổ biến. Nhằm làm chậm hoặc ngăn chặn quá trình truyền nhiệt giữa hai môi trường có nhiệt độ khác nhau. 

Quá trình truyền nhiệt bao gồm dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nên cần một loại vật liệu có thể duy trì sự ổn định của nhiệt độ nóng hoặc lạnh trong một không gian nhất định. Hầu hết các vật liệu cách nhiệt đều có hệ số dẫn nhiệt rất thấp sẽ quyết định được khả năng cách nhiệt của vật liệu nếu hệ số càng thấp thì hiệu quả của vật tư bảo ôn càng cao. 

Điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sửa chữa và điện năng tiêu thụ của hệ thống. Cho nên người dùng cần lựa chọn đúng loại vật tư cách nhiệt ngay từ đầu để đảm bảo công trình có độ bền và hiệu suất cao. 

Vì sao cần phải bảo ôn cho hệ thống chiller?

Vai trò quan trọng của bảo ôn cho hệ thống chiller.
Vai trò quan trọng của bảo ôn cho hệ thống chiller.

Bởi vì việc lựa chọn vật tư bảo ôn chuẩn xác ngay từ đầu sẽ đảm bảo cho hệ thống không gặp tình trạng:

  • Đường ống ngưng tụ hơi nước, nhiễu nước.
  • Hệ thống chạy quá tải gây tốn điện năng tiêu thụ lớn. 
  • Tăng chi phí sửa chữa khi hệ thống chiller bị hư hỏng.

Đối với các hệ thống đường ống nước lạnh, ống nước giải nhiệt, ống ga, ống gió, ống nóng lạnh, tank nước lạnh … cần phải bọc cách nhiệt. Theo Energy.gov, vật liệu cách nhiệt chất lượng cao giúp tối ưu hiệu suất năng lượng và bảo vệ môi trường. Mục đích chính của việc bảo ôn cho hệ thống chiller chính là:

  • Tiết kiệm điện năng nhờ khả năng giảm thất thoát lạnh của vật liệu bảo ôn.
  • Hạn chế ngưng tụ hơi nước gây hư hỏng thiết bị trần thạch cao vì một số loại vật liệu cách nhiệt có khả năng chống ngưng tụ hơi sương.
  • Ổn định nhiệt độ nước lạnh của hệ thống chiller.
  • Tăng tuổi thọ và tính thẩm mỹ cho thiết bị và đường ống.

Tổng hợp 7 loại vật tư bảo ôn cách nhiệt chiller phổ biến 

Các loại vật liệu bảo ôn cách nhiệt phổ biến trên thị trường.
Các loại vật liệu bảo ôn cách nhiệt phổ biến trên thị trường.

Trên thị trường có nhiều loại vật tư bảo ôn cách nhiệt được phân loại dựa theo thành phần, cấu tạo và hình dạng. Các loại vật liệu cách nhiệt này được sử dụng phổ biến cho hệ thống chiller.

Cao su lưu hóa

Loại vật liệu cách nhiệt này được sử dụng phổ biến cho hệ thống đường ống nước lạnh và nước giải nhiệt. Cao su lưu hóa có hệ số chống ẩm tốt hệ số dẫn nhiệt thấp và độ bền từ 5 đến 10 năm. 

Loại vật tư bảo ôn cao su lưu hóa có 4 dạng sản phẩm là dạng ống, dạng tấm, dạng cuộn và dạng có lớp keo hay không có lớp keo. Độ dày tiêu chuẩn của vật liệu bảo ôn chiller cao su lưu hóa dao động từ 19mm đến 50mm.  

Ưu điểm:

Khả năng cách nhiệt tốt, giữ độ lạnh hiệu quả. 

Có thể chống ngưng tụ sương tối ưu.

Dễ dàng thi công cắt dán hay bọc mối nối.

Giá cả hợp lý và độ bền cao.

Bảo ôn phong thủy tinh

Vật tư bảo ôn bông thủy tinh được làm từ sợi thủy tinh nên có cấu trúc đặc biệt có khả năng cách nhiệt và cách âm tốt. Độ dày phổ biến từ 25mm, 50mm, 75mm với các dạng sản phẩm phủ bạc, bọc lưới thép, dạng cuộn, dạng tấm.

Người ta thường sử dụng bông thủy tinh lắp đặt cho buồng máy chiller, ống gió AHU, hệ thống HVAC. Vật liệu cách nhiệt bông thủy tinh dễ tạo hình và bọc bảo ôn cho hệ thống ống gió có kích thước lớn.

Ưu điểm:

Bông thủy tinh có đặc tính hệ số dẫn nhiệt thấp và cách âm tốt.

Hệ số dẫn nhiệt rất thấp khoảng 0.034W/m.K ở 20 độ C.

Không chứa các chất độc hại CFCs, HCFCs ảnh hưởng đến môi trường. 

Bảo ôn bông khoáng (rockwool)

Vật tư bảo ôn bông khoáng được làm từ đá bazan có cấu trúc túi khí nhỏ nên chịu được nhiệt độ cao và cách nhiệt rất tốt. 

Người ta thường sử dụng bảo ôn bông khoáng cho hệ thống lò hơi, ống dẫn hơi, bồn chứa hóa chất …

Ưu điểm:

Hệ số dẫn nhiệt thấp nên khả năng cách nhiệt rất tốt.

Khả năng chống cháy và cách âm cho nhà ở, xưởng công nghiệp, …

Xốp cách nhiệt

Hiện nay trên thị trường có ba loại sốt cách nhiệt là XPS, PE, và PU. Trong đó chỉ có hai loại được sử dụng phổ biến nhất là xốp EPS và PE.

Xốp EPS có cấu trúc ô kính đồng nhất tạo nên cường độ nén chống ẩm và chống thấm cao. Sử dụng phổ biến cho các công trình cách nhiệt sàn nhà, mái bê tông, tường nhà, kho lạnh…

Xốp PE là dạng mút xốp có bọt khí nhẹ dễ, thường được tráng thêm lớp màng nhôm OPP để tăng phản xạ nhiệt.  

Ưu điểm:

Giá thành rẻ phù hợp với các hạng mục không yêu cầu quá cao.

Khả năng cách nhiệt vừa phải và chịu lực tốt.

Băng keo bảo ôn

Đây là loại keo dán chuyên dụng có thể xử lý được mối nối đảm bảo độ kín tuyệt đối. Nên lựa chọn đúng loại băng keo bảo ôn cách nhiệt để tăng hiệu quả.

Hiện nay trên thị trường có 3 loại băng keo bảo ôn được ưa chuộng nhất là:

Băng keo bạc nhôm → chống thoát hơi nước.

Băng keo PVC đen → dùng riêng cho vật tư bảo ôn cao su lưu hóa. 

Băng keo PE Foam → chống sốc và chống hở mép. 

Tôn bọc ngoài bảo vệ

Đối với hệ thống đường ống ngoài trời hoặc tầng mái cần phải sử dụng lớp bọc bảo vệ bằng tôn trắng, inox hay nhôm để che chắn và ngăn chặn sự phá hoại của chuột, rắn … 

Ưu điểm:

Chống tia UV, mưa nắng.

Ngăn chặn sự cắn phá của chuột.

Bảo vệ công trình có độ bền cao.

Ống gió

Loại vật tư bảo ôn đi kèm đảm bảo cho công trình có độ cứng cáp và bền vững.

Ống gió mềm bọc bảo ôn PE hoặc bông thủy tinh.

Ống gió cứng, ống gió tôn bọc bảo ôn. 

Hướng dẫn cách lựa chọn vật tư bảo ôn cho hệ thống chiller

Các tiêu chuẩn lựa chọn vật tư bảo ôn chuẩn xác.
Các tiêu chuẩn lựa chọn vật tư bảo ôn chuẩn xác.

Đối với hệ thống chiller, việc bọc bảo ôn cách nhiệt quyết định đến hiệu quả và chi phí đầu tư ban đầu. Vì vậy người dùng có Hãy dựa vào một trong những tiêu chí sau đây để chọn lựa được loại vật tư bảo ôn thích hợp. 

Điều kiện tải lạnh và nhiệt độ nước

Nguồn nước lạnh từ 6 đến 12° C lựa chọn cao su lưu hóa có độ dày từ 19 đến 25mm. 

Nước lạnh sâu dưới 5° C sử dụng cao su có độ dày từ 25 đến 32mm.

Ống chiller ngoài trời bọc thêm tôn trắng.   

Vị trí lắp đặt

Hệ thống chiller trong nhà sử dụng cao su lưu hóa và bông thủy tinh. 

Hệ thống chiller ngoài trời sử dụng cao su kết hợp với bọc tôn trắng hoặc inox. 

Chống thấm nước và chống ẩm tốt

Hệ thống chiller dưới 15°C cần chống thấm và chống đọng sương sử dụng cao su lưu hóa và xốp XPS. 

Vị trí ẩm thấp nên chọn bông thủy tinh và bông khoáng.

Khả năng chống cháy lan

Ứng dụng nhiệt độ cao trên 100°C sử dụng bông khoáng hoặc bông thủy tinh. 

Khu vực có nhiệt độ cao cần phòng cháy chữa cháy tốt nên chọn bông khoáng hoặc cao su lưu hóa.

Tăng độ bền máy chiller

Vị trí chịu tải chọn vật liệu bảo ôn có độ bền cơ học cao như panel cách nhiệt và xốp XPS.

Điều kiện môi trường khắc nghiệt lựa chọn cao su lưu hóa, glasswool.

Như vậy vật tư bảo ôn không đơn giản chỉ là một loại vật liệu cách nhiệt có thể lựa chọn hay thi công một cách bừa bãi. Người dùng cần có một giải pháp chiến lược tối ưu để bảo vệ tài sản và nâng cao chất lượng công trình. Sau khi đã hiểu rõ về tính năng của từng loại vật tư bạn có thể khai thác triệt để những lợi ích để tiết kiệm chi phí vận hành một cách tối đa.